Dành cho Hẹn bác sĩ
(02) 9724 7177
  • Tận Hưởng Thị Lực Rõ Ràng
    ở mọi Khoảng Cách

    Đục thủy tinh thể

  • Tận Hưởng Chất Lượng của
    Thị Lực một lần nữa

    Thoái Hóa Hoàng Điểm

  • Bảo Vệ Thị Lực Của Bạn

    Bệnh Võng Mạc Tiểu Đường

  • Tận Hưởng Cuộc Sống
    không có Kính

    Phẫu Thuật Khúc Xạ

  • Tập Trung Trở Lại một lần nữa

    Phẫu Thuật Tăng Nhãn Áp

  • Cải thiện Bề Ngoài và Sự Thoải
    Mái cho Mắt Của Bạn

    Phẫu Thuật Mộng Thịt Mắt

  • Truyền Cảm Hứng Cho
    Sức Khỏe Tốt Hơn

    Kiểm Tra Mắt Trẻ Em

  • Phục Hồi Thị Lực Rõ Ràng
    ở Nhiều Khoảng Cách

    Cấy Ghép Thủy Tinh Thể Đa Tròng

Mắt Khô

Mắt khô là một bệnh nhãn khoa mà mắt thiếu sự trơn ướt đầy đủ. Nước mắt đóng một vai trò quan trọng trong việc làm trơn ướt và nuôi dương bề mắt ngoài (giác mạc) của mắt. Nước mắt được tạo thành bởi nước, dầu mỡ và chất nhầy giữ cho bề mặt mắt trơn và sạch sẽ, rửa trôi các chất bên ngoài, cũng như phòng chống nhiễm. Số lượng và chất lượng nước mắt bị ảnh hưởng có thể dẫn đến khô mắt.

Triệu chứng

Có thể thấy triệu chứng của mắt khô ở cả hai mắt và có thể bao gồm cả bị mắt đỏ, mắt bị nóng và sưng, mắt mệt mỏi, và mắt nhạy với ánh sáng. Bệnh nhân bị khô mắt có thể gặp khó khăn trong việc đeo kính sát tròng và có thể bị mờ tầm nhìn.
Nguyên nhân

Các nguyên nhân phổ biến gây ra sự phát triển bệnh mắt khô là:

  • Chất lượng nước mắt kém do sự ảnh hưởng của các thành phần dầu, nước, và nước nhầy trong nước mắt
  • Sản xuất nước mắt không đủ sau tuổi 50, với phụ nữ mãn kinh, đã có mắc các bệnh (thấp khớp, tiểu đường, rối loạn tuyến giáp và thiếu vitamin A), điều trị mắt bằng laser và tuyến nước mắt bị tổn thương.
  • Ít chớp mắt, vì chớp mắt giúp lan đều nước mắt
  • Một số thuốc như thuốc tăng huyết áp, thuốc kháng sinh, liệu pháp thay thế hormone và thuốc chống trầm cảm
  • Một số nguyên nhân khác bao gồm tiếp túc với gió khô hoặc làm việc liên tục trên máyvi tính hoặc đọc sách trong một thời gian dài mà không chớp mắt

Biến chứng

Mắt khô thường không sinh ra di chứng nghiêm trọng, nhưng đôi khi nó có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt, sưng mắt, sẹo giác mạc và các vấn đề về thị lực.

Chẩn đoán

Việc chẩn đoán mắc bệnh khô mắc bao gồm xem xét tiền sử bệnh án và kiểm tra mắt. Xác định số lượng nước mắt (kiểm tra Schirmer) và các thành phần nước mắt (sử dụng các thuốc đặc biệt). Giấy thấm được đặt dưới mí mắt dưới của bạn trong năm phút, và đo mức độ ngâm mở rộng bởi nước mắt của bạn. Một thuốc nhuộm đặc biệt có thể được thấm vào mắt của bạn để xem dòng nước mắt chảy và các thay đổi bề mắt khác do sự khô trên mắt. Ngoài ra, mí mắt của bạn và giác mạc có thể được kiểm tra bằng cách dùng ánh sáng chói vàdụng cụkhuếch đại.

Chữa trị

Phương pháp điều trị khô mắt là kiểm soát số lượng và chất lượng nước mắt bằng cách bảo tồn nước mắt, sử dụng nước mắt nhân tạo và nâng cao sản xuất nước mắt. Bác sĩ của bạn có thể giúp bảo tồn nước mắt của bạn bằng cách phẫu thuật thắt ống dẫn lệ với phích cắm silicon nhỏ để giảm bớt thất thoát nước mắt. Đó là một cách lâu dài được khuyên dùng khi nước mắt bị thất thoát thường xuyên. Trong một số trường hợp, mắt của bạn có thể được bao phủ với một kính sát tròng đặc biệt để ngăn việc mất độ ẩm. Phương pháp dùng nước mắt nhân tạo bao gồm sử dụng thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ để giữ độ ẩm cho mắt.

Biện pháp phòng ngừa

Một số hướng dẫn cơ bản để giảm bớt triệu chứng khô mắt bao gồm:

  • Chớp mắt thường xuyên
  • Duy trì độ ẩm thích hợp trong khô khí ở nhà hoặc nơi làm việc
  • Đeo kiếng chống nắng để ngăn tiếp xúc trực tiếp mặt trời và gió khô
  • Bổ sung dinh dưỡng giàu axit béo thiết yếu
  • Uống nhiều nước mỗi ngày